Thiết kế và thi công trọn gói. Trước khi ký hợp đồng, bạn nhận bảng dự toán rõ từng hạng mục — không có khoản để dành phát sinh sau.
Chúng tôi đến xem thực tế, nghe nhu cầu, chốt ngân sách sơ bộ.
Có phối cảnh 3D để bạn duyệt, bảng giá từng hạng mục, ký hợp đồng rõ tiến độ.
Phần thô rồi hoàn thiện, nghiệm thu từng công đoạn.
Hồ sơ hoàn công, bảo hành 5 năm.
Chúng tôi giữ bộ máy thường trực, chia theo phòng ban có người chịu trách nhiệm rõ ràng.
Không phải khẩu hiệu. Đây là các điều khoản bạn đọc được trên giấy trước khi ký.
Ghi rõ trong hợp đồng, không nói miệng. Chỉ huy trưởng phụ trách công trình cũng là người chịu trách nhiệm bảo hành công trình đó.
Công cụ tính sẵn đến 1 trệt 4 lầu (5 tầng). Từ 6 tầng trở lên gọi để khảo sát và báo giá riêng.
Yêu cầu báo giá gói nàyTrọn gói từ móng đến bàn giao ở được ngay. Vật tư hoàn thiện mức phổ thông theo bảng định mức đính kèm hợp đồng.
Rủi ro cần biết: chủ nhà chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư mình mua và tiến độ giao hàng
Danh mục trên là khung chung. Nội dung chính thức theo bảng định mức vật tư đính kèm hợp đồng.
Bấm vào từng mục để xem chi tiết
Công trình
← Vuốt ngang trong khung ảnh để xem tiếp · bấm vào ảnh để xem chi tiết
Phân loại: Móng đơn (đất cứng, nhà 1-2 tầng), Móng băng (đất trung bình-tốt, nhà phố 3-5 tầng/biệt thự), Móng bè (đất yếu/bùn/ngập nước, nhà có tầng hầm), Móng cọc (đất yếu/dốc/ven biển-sông, nhà tầng cao/tải trọng lớn) - chọn đúng loại theo địa chất, không áp dụng một kiểu cho mọi công trình.
Quy trình 6 bước: định vị tim móng bằng máy kinh vĩ/laser, đào đất đúng kích thước, để lại 10-15cm đất đáy sửa tay trước khi đổ bê tông lót; đổ bê tông lót dày 10cm làm sạch đáy, chống mất nước; gia công thép (con kê 3.5-5cm, thép cổ cột bẻ giò gà cắm sâu vào đài móng tối thiểu 30-40 lần đường kính thép); lắp cốp pha kín khít không bung khi đầm; đổ bê tông mác M250-M300 liên tục không ngắt quãng, đầm dùi kỹ góc đài; bảo dưỡng tưới ẩm liên tục 3-7 ngày đầu, phủ bạt tránh nắng nứt mặt.
Nguyên tắc an toàn bất di bất dịch: có nước ngầm phải bố trí hố thu bơm hút cạn liên tục khi đổ, tuyệt đối không đổ bê tông xuống hố đang ngập nước. Móng nông đặt sâu tối thiểu 0.6m so với mặt đất tự nhiên. Lệch tim cổ cột chỉ 2-3cm đã gây mô-men xoắn lệch tâm rất nguy hiểm cho toàn bộ khung nhà phía trên - bắt buộc kiểm tra tim trục bằng máy laser/dọi trước khi đổ.
Nguyên lý: hầm 3 ngăn phổ biến nhất - Ngăn chứa (1/2-2/3 dung tích, phân hủy sinh học yếm khí), Ngăn lắng (1/4, giữ tóc/kim loại/chất xơ không phân hủy được), Ngăn lọc/xả (1/4, lọc nước trước khi thoát ra ngoài). Gia đình 4-6 người cần thể tích tối thiểu 2.5-4m³.
Đáy hầm & đệm lót: Đào đất đúng kích thước thiết kế, gia cố đáy bằng một lớp bê tông lót M150 dày 5-10cm, bê tông cốt thép đáy và nắp M200-M250 dày 12-15cm để tránh sụt nứt đáy hầm.
Phương án xây tường hầm: Dùng gạch thẻ/gạch đặc nung chín tới, tránh gạch rỗng 4 lỗ dễ thấm rò rỉ. Tường xung quanh xây tường 20 (dày 200mm), tường ngăn giữa xây tường 10 hoặc tường 20. Vữa xây dùng mác cao M75-M100.
Phương án bê tông cốt thép toàn bộ: Dùng bê tông M250 trở lên (có phụ gia chống thấm B6/B8 hoặc Sika Latex). Đặt thép sàn, vách 2 lớp đúng khoảng cách thiết kế. Đặt mạch ngừng/băng cản nước (Waterstop) tại vị trí tiếp giáp giữa đáy và vách hầm.
Trát & chống thấm (khâu quan trọng nhất): Trát toàn bộ mặt trong hầm bằng vữa mác cao dày 1.5-2cm, miết kỹ góc hầm. Quét 2-3 lớp chống thấm (SikaTop Seal 107/Kova CT-11A) để ngăn nước bẩn rò rỉ ra ngoài và chống nước ngầm xâm nhập vào hầm.
Đường ống (quyết định 90% độ thông thoát): ống vào từ bồn cầu Ø114, dốc 2-3%/m, đặt cách mép trên nắp hầm 15-20cm. Ống thông giữa các ngăn đặt chìm dưới mặt nước 35-50cm để chỉ hút nước trong, tránh váng nổi và bùn đáy. Ống ra thấp hơn ống vào 10-15cm tránh trào ngược. Bắt buộc có ống thông hơi Ø27-42 đưa lên cao khỏi mái - thiếu bước này là lỗi thường gặp nhất, gây dội hơi hôi lên bồn cầu hoặc nguy cơ nổ hầm.
Lỗi cần tránh: không đấu chung thoát nước máy giặt/sàn vào hầm phân (xà phòng diệt vi sinh yếm khí, gây đầy hầm nhanh); không làm lớp lọc cho ngăn lọc (bùn mịn thoát ra gây tắc cống chung); hầm hở/rò rỉ làm phân khô đóng cục hoặc hôi thối ra môi trường xung quanh.
Đà kiềng có vai trò chịu tải trọng tường xây, đỡ chân tường chống giằng xé do nứt nền, và nối các cột thành một khung vững chắc. Đặt tại cao độ chân tường (bằng hoặc thấp hơn cốt nền +0.00 từ 5-10cm). Thép chủ dùng 4Ø16 đến 6Ø18, đai thép Ø6-Ø8 khoảng cách a100-a150, lớp bê tông bảo vệ dày 2.5-3cm. Lắp ván khuôn định hình hoặc xây gạch bao 2 bên, đổ bê tông mác M250, đầm dùi cẩn thận để tránh rỗ chân đà kiềng - lỗi rất dễ gặp nếu thi công vội.
Định vị & nối thép: búng mực xác định tim cột trên sàn. Chiều dài đoạn nối thép tối thiểu 30-40 lần đường kính thép, nối lệch vị trí (sole) 50% số thanh trên một mặt cắt để tránh yếu đồng loạt.
Đai cột & con kê: mật độ đai dày a100 tại vùng chân và đầu cột (khoảng 1/6 chiều cao cột), vùng giữa thưa hơn a200. Con kê bê tông 2.5cm ở 4 mặt.
Lắp cốp pha & đổ bê tông: kiểm tra độ thẳng đứng bằng quả dọi hoặc máy laser theo 2 phương vuông góc trước và trong khi đổ. Khống chế chiều cao rơi tự do của bê tông dưới 1.5m (cao hơn phải dùng ống vòi voi), đầm dùi theo từng lớp dày 30-40cm.
Cốp pha & giàn giáo: dùng hệ giàn giáo chống đứng, ván phủ phim, đảm bảo độ vồng thi công (tạo vồng giữa nhịp 3/1000 chiều dài nhịp).
Bố trí thép (2 lớp): lớp dưới chịu mô-men dương (đặt dưới), lớp trên (mũ) chịu mô-men âm - dùng con kê bê tông và chân chó thép để tách đúng khoảng cách 2 lớp thép khi đổ. Làm qua loa chỗ này rất dễ khiến sàn yếu hơn thiết kế.
Đổ bê tông & bảo dưỡng: đổ liên tục, đầm bàn kết hợp đầm dùi, cán phẳng bằng thước nhôm và máy xoa nền hoàn thiện. Tưới nước hoặc ngâm nước mặt sàn liên tục sau khi bê tông ráo mặt (3-7 ngày).
Chuẩn bị: tưới ẩm gạch trước khi xây để gạch không hút nước của vữa gây "cháy" mất liên kết. Vệ sinh sàn, búng mực xác định tim/biên tường, thả dây lèo định vị độ thẳng đứng góc tường.
Nguyên tắc xây: ngang bằng - đứng thẳng - mặt phẳng; trùng mạch tuyệt đối không được xảy ra (mạch đứng hàng trên/dưới lệch tối thiểu 1/4 đến 1/2 chiều dài viên gạch). Mạch vữa ngang dày 10-15mm, đứng dày 8-12mm, miết đầy không để trống mạch (gây thấm nước, giảm chịu lực).
Liên kết cột - tường: khoan cắm thép neo Ø6 dài 40-50cm vào cột/vách bê tông, khoảng cách 50-60cm (mỗi 5-6 hàng gạch).
Kinh nghiệm thực tế Hoàng An Phú: chân tường phía ngoài ban công/sân thượng/khu vệ sinh đổ chân cơ bằng bê tông cao 15-20cm có thép D6; chân tường phía trong nhà xây gạch thẻ cao 3-4 viên rồi mới xây gạch ống bình thường. Hàng gạch cuối tiếp giáp đáy dầm/sàn được tưới đủ ẩm, trét hồ dầu mỏng, dán bằng vữa loãng, xây nghiêng góc 45-60 độ, miết đầy vữa để tránh nứt ngang giữa hàng gạch tiếp giáp.
Tường xây xong phải chờ ít nhất 2-3 ngày cho khối xây ổn định mới tô. Tưới ẩm tường, đục bỏ vữa thừa trước khi trát.
Đóng lưới mắt cáo (bắt buộc): tại các vị trí tiếp giáp bê tông - tường gạch (cột-tường, dầm-tường) và tại các đường đục ống điện nước (lưới đè rộng mỗi bên vết cắt tối thiểu 5-10cm). Trét hồ dầu lên bê tông tạo nhám bám dính - bước nhiều nơi bỏ qua để rút ngắn thời gian, nhưng lại là nguyên nhân phổ biến gây nứt tường sau 1-2 năm sử dụng.
Thi công: gắn mốc trát cách nhau 1.5-1.8m, kiểm tra bằng quả dọi/máy laser. Lớp vữa tô tiêu chuẩn dày 1.5-2cm (dày hơn 2.5cm phải chia 2 lớp trát tránh xệ vữa). Chà xoa hoàn thiện khi vữa bắt đầu ráo mặt.
Bảo dưỡng & nghiệm thu: tưới nước liên tục ít nhất 2-3 ngày sau khi tô. Độ phẳng: thước 2-3m áp vào tường, khe hở không quá 3mm. Độ thẳng đứng lệch không quá 2mm/1m chiều cao. Gõ búa sau 7 ngày không có tiếng bộp.
Định vị: dùng máy laser búng mực cao độ chân tường, lắp thanh nẹp gỗ/sắt đỡ hàng gạch ốp đầu tiên không bị sụt.
Trét keo: gạch khổ lớn nên dùng keo dán gạch thay hồ dầu truyền thống. Dùng bay răng cưa trét keo, kéo rãnh một chiều song song - không kéo ziczac hoặc chấm hồ dầu kiểu "bánh bao" (dễ gây bộp, đọng khí).
Căn chỉnh: gõ búa cao su từ trong ra ngoài cho keo dàn đều thoát khí. Chèn ke chữ thập (1.5-2mm) giữ mạch thẳng đều, dùng nêm cân bằng ép phẳng mặt gạch, kiểm tra liên tục bằng thước nivo/máy laser.
Cán nền: khu khô (phòng khách, phòng ngủ) cán phẳng 100%. Khu ướt (WC, ban công, sân thượng) cán dốc tối thiểu 1-2% về phía phễu thu sàn. Phủ lớp lót hồ dầu hoặc keo mỏng trước khi dán gạch.
Thi công: lát từ trong ra ngoài, từ góc vuông trước. Căng dây lèo vuông góc định hình hàng đầu tiên. Trét keo bằng bay răng cưa, đặt gạch và gõ búa cao su đều. Dùng ke cân bằng mặt sàn giữa các viên để tránh "gờ mép" giữa 2 viên kề nhau.
Vệ sinh: sau khi dán gạch 12-24 giờ, tháo nêm cân bằng, cạo sạch keo/vữa thừa lồi lên ở khe ron.
Chít mạch: trộn keo chít mạch (hoặc epoxy chống thấm), dùng bay cao su miết chặt vào khe mạch theo góc 45 độ.
Hoàn thiện: sau khi keo ráo mặt 20-30 phút, dùng mút bọt biển ẩm lau sạch keo thừa, lau khô lần cuối khi keo khô hoàn toàn.
Lưu ý quan trọng: không lát gạch khít nắp - gạch luôn có độ co giãn nhiệt, tối thiểu để mạch 1.5-2mm (gạch men/granite) hoặc 3-5mm (gạch ngoại thất/sân vườn) để tránh nở hoa, xô vỡ. Kiểm tra độ bộp sau 3-5 ngày bằng gõ búa nhẹ - tiếng kêu đanh rỗng quá 5% diện tích viên gạch thì bắt buộc tháo đục làm lại.
Chuẩn bị (quyết định 70% độ bền): tường tô xong phải khô tự nhiên 21-28 ngày, đo độ ẩm bề mặt dưới 16% mới tiến hành sơn. Tường cũ phải cạo bỏ hoàn toàn sơn cũ bong tróc, xử lý triệt để vết nứt/chống thấm trước khi sơn.
Quy trình 4 bước: (1) Trét bột ma tít 2 lớp - lớp 1 mỏng khô 2-4 giờ, lớp 2 sửa lồi lõm khô 24 giờ rồi xả nhám giấy 150-180, vệ sinh sạch bụi bột (bụi bột không sạch thì sơn bám vào bụi chứ không bám vào tường, gây bong tróc sau này). (2) Sơn lót chống kiềm 1 lớp, pha nước không quá 5-10%, khô tối thiểu 2 giờ - ngăn kiềm từ bê tông ăn mòn sơn phủ. (3-4) Sơn phủ hoàn thiện 2 lớp, mỗi lớp khô 2-3 giờ.
Lưu ý: chỉ pha nước sạch, không quá 10%. Lăn rulo theo chữ V/W trước rồi đè các đường song song phủ kín. Không thi công khi mưa hoặc độ ẩm không khí trên 85%, tránh nắng gắt trực tiếp. Sơn ngoại thất bắt buộc dùng hệ bột trét/lót/phủ chuyên dụng ngoài trời chịu tia UV.
Xử lý nứt: vết nứt chân chim nhỏ dùng sơn chống thấm co giãn phủ đè. Vết nứt lớn hơn 1mm cắt rãnh chữ V, trám keo Polyurethane (PU) chuyên dụng hoặc vữa dẻo chống nứt.
Tường mới ngoại thất: kiểm tra độ ẩm tường trát phải khô 14-21 ngày trước khi chống thấm. Cách 1: trộn hợp chất chống thấm gốc xi măng (Kova CT-11A/Sika Raintite) theo tỷ lệ nhà sản xuất, quét 2-3 lớp đan xen. Cách 2: lăn 1 lớp sơn lót chống kiềm + 2 lớp sơn chống thấm ngoại thất co giãn chuyên dụng.
Tường giáp ranh, khe hở giữa 2 nhà: khoảng hở nhỏ bơm keo bọt nở PU Foam làm đầy khe rồi phủ dán màng chống thấm Bitum/Butyl chống tia UV đè qua 2 bờ tường. Khoảng hở lớn lắp máng tôn thoát nước (úp tôn) chèn vào khe, bắn keo silicone/PU kẹp chặt để dẫn nước mưa thoát ra ngoài.
Chuẩn bị bề mặt (80% thành bại): đục bỏ vữa thừa/bê tông yếu/bụi bẩn/dầu mỡ/rêu mốc, mài tạo nhám toàn bộ bề mặt, rửa sạch và tưới ẩm bảo hòa nước (không đọng nước) trước khi thi công.
Sân thượng & seno: vật liệu tối ưu là gốc Cement 2 thành phần hoặc Polyurethane (PU) co giãn cao. Xử lý cổ ống xuyên sàn bằng rãnh vát chữ V + thanh thủy trương + vữa tự chảy không co ngót. Bo góc chân tường và dán lưới thủy tinh chống nứt (dán ngay khi lớp lót còn ướt). Phủ chống thấm 2 lớp vuông góc nhau, độ dốc thu nước tối thiểu 1.5-2%. Thử nước 24-48 giờ trước khi cán vữa bảo vệ rồi mới lát gạch.
Máng xói: bê tông ưu tiên PU nguyên chất (đàn hồi co giãn 400%). Tôn/sắt: đánh sạch rỉ sét, dán băng bitum/butyl hoặc bắn keo PU sealant kín đầu đinh vít, phủ 2-3 lớp sơn chống thấm gốc Acrylic co giãn cho kim loại.
Lỗi cần tránh: quét vữa lên bề mặt quá khô gây mất nước nhanh, nứt bột, bong tróc. Bỏ qua đóng lưới thủy tinh góc chân tường (nơi dễ đứt gãy kết cấu nhất). Thi công quá dày trong 1 lần quét (nên 0.5-1mm/lớp).
Độ dốc mái tôn tiêu chuẩn tối thiểu 10-15% để thoát nước nhanh. Khoảng cách giữa các xà gồ kẽm hộp từ 70-90cm tùy độ dày tôn. Đặt tấm tôn theo chiều gió, chồng sóng tối thiểu 1.5 sóng. Bắn đinh vít chuyên dụng có gioăng cao su tại đỉnh sóng tôn (không bắn đáy sóng, tránh đọng nước gây rỉ). Lắp dải úp nóc, bắn keo silicone chống dột chuyên dụng tại các đầu đinh vít và vị trí giáp nối.
Cấp nước: dùng ống PPR hàn nhiệt. Thử áp lực 8-10 bar trong 24 giờ không giảm áp trước khi che khuất.
Thoát nước: dùng ống uPVC (thoát cầu Ø114, thoát sàn Ø90). Độ dốc đường ống thoát ngang tối thiểu 2%.
Bẫy mùi & thông hơi: mọi phễu thu sàn, chậu rửa đều phải có con thỏ/bẫy nước chống mùi. Bắt buộc có ống thông hơi cho trục đứng thoát nước.
Cắt rãnh & đặt ống: dùng máy cắt tường theo đường búng mực thẳng đứng/ngang, đặt ống ruột gà hoặc ống cứng PVC. Độ sâu rãnh cắt sao cho ống chìm dưới mặt trát tối thiểu 1.5cm.
Đóng lưới chống nứt: bắt buộc đóng lưới mắt cáo phủ qua rãnh cắt điện trước khi trát vữa hoàn thiện - bỏ qua bước này là nguyên nhân phổ biến gây nứt tường sau vài năm.
Luồn dây: dây điện đi trong ống không chiếm quá 40-50% diện tích lòng ống. Phân màu dây chuẩn: Đỏ/Nâu là dây lửa, Xanh/Đen là dây nguội, Vàng-xanh là tiếp địa.
Bồn cầu: định vị tâm ống thoát cách tường tối thiểu 305mm. Dùng gioăng cao su/gioăng sáp chống hôi ôm sát cổ ống. Bắn silicone chân bồn cầu.
Lavabo & vòi nước: khoan vít nở treo chắc chắn, lắp vòi gắn dây cấp nước mềm, xi-phông thoát nước chít keo kín không rò rỉ.
Sen tắm & phụ kiện: khoảng cách 2 đầu cấp nước sen tắm nóng lạnh chuẩn 150mm. Dùng băng tan quấn chân sen, gắn cân bằng bằng nivo.
Công tắc & ổ cắm: cao độ ổ cắm chuẩn 30-40cm so với sàn, công tắc 1.2-1.3m. Đấu nối dây đúng cực, vặn chặt ốc cọc đấu tránh mô-ve đánh lửa.
Đèn âm trần: khoét lỗ trần thạch cao đúng kích thước đèn, dùng khóa nối dây điện an toàn, đẩy tai kẹp lò xo vuông góc lên trần.
Kiểm tra & vận hành: dùng đồng hồ đo vạn năng kiểm tra thông mạch, đo cách điện và thử tải Aptomat/RCD chống rò điện trước khi bàn giao.
Độ dốc tiêu chuẩn: Đảm bảo độ dốc tối thiểu từ 1.5% - 2% (cho ống Ø90 - Ø114) để nước và chất thải di chuyển dễ dàng, không đọng bã.
Gối đỡ & Cố định: Lót cát mịn hoặc bê tông lót đáy rãnh trước khi rải ống. Đổ bê tông bảo vệ hoặc chèn cát kỹ trước khi lấp đất/cán nền để tránh ống bị võng hay vỡ khi đầm nền.
Kết nối & Phụ kiện: Sử dụng lơ (check/45°), Y, hoặc TY check thay vì co 90° vuông góc tại các điểm chuyển hướng để tránh nghẹt.
Thông hơi & Dọn dẹp: Bố trí hố ga ngắt mùi hoặc thỏ chắn rác/mùi tại các đầu thu. Đặt ống thông hơi riêng cho hệ thống hầm tự hoại và trục thoát chính.
Đường ống đứng (Trục đứng): Sử dụng ống PVC chịu lực (độ dày C2 trở lên), cố định bằng cùm treo (đai ôm) chắc chắn vào dầm/cột bê tông với khoảng cách tối đa 1.5m - 2m/đai.
Đường ống nhánh (Treo trần tầng dưới): Thiết kế độ dốc tối thiểu 2% gom về trục chính. Lắp đặt đai treo xà gồ/ti treo Ø8–Ø10mm cố định chắc chắn dưới sàn bê tông.
Điểm kiểm tra: Bố trí Y kiểm tra (Cleanout) tại chân trục đứng và các điểm chuyển hướng lớn để thuận tiện thông rửa khi sự cố.
Chống thấm xuyên sàn: Bắt buộc đặt Coating/Thắt cổ ống (Sleeves) hoặc dán băng cản nước, rót vữa không co ngót (Grout) xung quanh lỗ mở sàn trước khi chống thấm.
Vật liệu & Kết nối: Sử dụng ống PPR (hàn nhiệt) cho đường cấp nước nóng/lạnh hoặc ống PVC chất lượng cao. Kiểm tra kỹ nhiệt độ và thời gian gia nhiệt máy hàn để tránh bị bít lòng ống.
Trục cấp chính: Đi từ bồn mái/máy bơm xuống các tầng. Bố trí van khóa tổng cho từng tầng và van khóa riêng cho từng khu vệ sinh để dễ bảo trì.
Áp lực & Thử áp: Lắp đặt van giảm áp ở các tầng thấp nếu nhà cao trên 4 tầng để tránh bể ống/hỏng thiết bị. Thử áp lực thủy tĩnh (Thử áp) tối thiểu 8 - 10 bar trong vòng 24h trước khi tô trát hay cán nền che ống.
Sơ đồ & Phân tải: Phân chia đường dây theo từng khu vực và từng tải lớn (Máy lạnh, Bình nóng lạnh, Bếp từ đi dây riêng 2.5 - 4.0 mm²; Ổ cắm chính 2.5 mm²; Đèn 1.5 mm²).
Luồn dây & Ống bảo vệ: Toàn bộ dây điện phải luồn trong ống ghen cứng (PVC) hoặc ống ruột gà chống cháy. Tổng diện tích dây không quá 40% diện tích lòng ống để dễ rút/thay thế dây sau này.
Tủ điện tầng (DB): Đặt ở vị trí trung tâm, dễ thao tác. Bố trí Aptomat chống rò (ELCB/RCBO) cho từng khu vực ẩm ướt (nhà vệ sinh, bếp).
Ống đồng: Sử dụng ống đồng đúng độ dày tiêu chuẩn (≥ 0.71 mm cho R32/R410A). Bọc cách nhiệt (bảo ôn Superlon/Armaflex) riêng biệt từng ống. Chiều dài ống từ 3m - 15m; nếu chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh > 5m phải làm bẫy dầu.
Ống thoát nước dán cách nhiệt: Dùng ống cứng PVC Ø21 - Ø27, đi độ dốc tối thiểu 1%. Bọc bảo ôn chống ngưng tụ nước đổ mồ hôi gạch/trần thạch cao.
Thử kín: Đục âm tường hoặc đi nổi xong phải thử nén Nitơ kiểm tra rò rỉ ống đồng và xả nước thử ống thoát trước khi tô trát.
Đục tường: Dùng máy cắt tường 2 lưỡi tạo rãnh thẳng đứng hoặc nằm ngang. Độ sâu rãnh đảm bảo cách mặt hoàn thiện tối thiểu 1.5 cm để tránh nứt vữa tô.
Gia cố chống nứt: Cố định ống ghen bằng kẹp/đinh bọ. Đóng lưới thép chống nứt (lưới mắt cáo) phủ rộng qua hai bên mép rãnh đục tối thiểu 5cm trước khi tô trát vữa.
Đế âm: Đặt chôn cân bằng bằng livo (thước thủy), độ sâu đế âm vuông góc và bằng với mép vữa trát hoàn thiện.
Rãnh đục: Cắt rãnh tường rộng hơn đường kính ống từ 2 - 3cm, không cắt vào kết cấu thép cột/dầm chịu lực.
Cố định & Chống nứt: Bắt kẹp ống giữ chặt. Dán/đóng lưới mắt cáo chống nứt màng trát tại các vị trí đi ống nước nóng/lạnh âm tường.
Đầu ra thiết bị: Đầu ren trong (Đầu chờ cấp nước) phải bắt vuông góc 90° so với mặt tường hoàn thiện, dùng thước Livo căn chỉnh độ cao và khoảng cách tâm (ví dụ: tâm sen tắm nóng lạnh chuẩn 15cm).
Ống đi trần bê tông: Sử dụng ống ghen cứng PVC, định vị bằng kẹp C định kỳ 0.8 - 1m/điểm.
Ống đi trần thạch cao: Đi gọn gàng thành tuyến trên ty treo hoặc xà gồ, sử dụng ống ruột gà chống cháy hoặc ống ghen cứng. Không thả tự do dây điện nằm đè trực tiếp lên tấm thạch cao hoặc khung xương thạch cao.
Hộp nối (Junction Box): Tại các điểm chia ngã phải dùng hộp chia ngã có nắp đậy để dễ kiểm tra, đấu nối an toàn bằng cút nối cách điện.
Đo đạc & Khung bao: Lắp khung bao sau khi đã tô trát ô tường hoàn thiện. Căn chỉnh khung bằng thước Livo và quả dọi, chèn đệm gỗ/nhựa chịu lực tại các vị trí bắt bọ.
Bắt vít định vị: Dùng tắc kê nở/vít inox chuyên dụng bắt trực tiếp vào tường gạch/bê tông (khoảng cách vít ≤ 600mm, cách góc 100 - 150mm).
Bơm keo & Lắp kính: Bơm keo Silicone chuyên dụng (như Apollo A500/A600) kín khít 4 mặt mép tiếp giáp giữa khung nhôm và tường để chống thấm nước mưa. Cân chỉnh bản lề, khóa, ron cao su EPDM đàn hồi tốt.
Xác định cao độ: Dùng máy cân bằng Laser dọi cốt cao độ chuẩn quanh tường, đóng thanh V biên (Thanh viền tường) bằng đinh bê tông/tắc kê.
Khung xương chính: Khoảng cách ty treo: 0.8 - 1.0 m. Khoảng cách xương chính: 0.8 - 1.0 m. Khoảng cách xương phụ: 406 mm (cho tấm 1220 x 2440 mm). Căn chỉnh khung phẳng hoàn toàn trước khi bắn tấm.
Bắn tấm & Xử lý mối nối: Đặt tấm thạch cao vuông góc với xương phụ, bắn vít tự khoan khoảng cách 15 - 20 cm/vít (vít chìm nhẹ dưới bề mặt tấm 1mm, không làm rách lớp giấy). Chèn băng lưới thủy tinh tại các mối nối tấm, trét bột xử lý mối nối (Gyproc/Boral) 2–3 lớp mỏng trước khi xả nhám sơn nước.
Kiến thức
Chụp ảnh lưu hồ sơ thi công cho mọi công trình.
← Vuốt ngang trong khung ảnh để xem tiếp
Giá là tiền công mỗi đơn vị, chưa gồm vật tư (tính theo hóa đơn thực tế). Làm mặt tiền, phía ngoài nhà ở độ cao từ 5 mét trở lên tính thêm 10-30%.
Tính theo việc, không tính theo giờ. Biết trước tiền khi gọi.
Phí thu hàng tháng, chốt chính thức sau khi khảo sát công trình. Cả ba gói đều được miễn phí đi lại toàn bộ, miễn phí khảo sát và lập sơ đồ nguyên lý điện nước lần đầu, miễn phí tư vấn thiết kế khi có nhu cầu phát sinh thêm hệ thống.
Tối đa 300m² sàn - 1 trệt 2 lầu (hoặc 5 phòng)
Tối đa 600m² sàn (hoặc 10 phòng)
Tối đa 1.200m² sàn (hoặc dưới 30 phòng)
Mức phí trên là đề xuất ban đầu cho địa bàn Phú Quốc, sẽ được hai bên thống nhất trong hợp đồng sau khi khảo sát thực tế công trình. Công trình vượt quy mô nêu trên sẽ được báo giá riêng, không áp dụng theo mức phí cố định.
Câu hỏi thường gặp
Có. Phần lớn vật tư phải vận chuyển ra đảo nên đơn giá cao hơn đất liền. Mức chênh tùy loại vật tư và thời điểm. Khi khảo sát, chúng tôi báo giá theo đơn giá thực tế tại Phú Quốc chứ không lấy đơn giá đất liền rồi cộng thêm sau.
Có. Chúng tôi nhận thi công theo bản vẽ của bạn. Trước khi báo giá, kỹ sư sẽ rà lại hồ sơ để phát hiện các điểm thiếu hoặc chưa khớp giữa kiến trúc, kết cấu và điện nước — đây là nguyên nhân phổ biến gây phát sinh ở giai đoạn thi công.
Chia theo giai đoạn thi công, thường là tạm ứng khi ký hợp đồng rồi thanh toán theo từng mốc nghiệm thu như xong móng, xong khung, xong hoàn thiện. Số đợt và tỷ lệ cụ thể ghi rõ trong hợp đồng, thống nhất trước khi ký.
Nếu bạn giao cả thiết kế và thi công cho chúng tôi thì phí thiết kế được tính vào gói trọn gói. Nếu chỉ làm thiết kế thì tính phí riêng theo diện tích sàn.
Tính theo quy mô hệ thống và tần suất kiểm tra định kỳ, thu theo tháng hoặc theo quý. Chúng tôi khảo sát hệ thống hiện trạng trước rồi mới báo mức phí — khảo sát này không tính tiền. Vật tư thay thế tính riêng theo bảng giá đã thống nhất khi ký hợp đồng.
Được. Với công trình do đơn vị khác thi công, kỹ sư sẽ khảo sát và lập lại hồ sơ hệ thống trước khi ký hợp đồng, vì không có bản vẽ thì mỗi lần sửa đều phải dò lại đường dây, mất thời gian của cả hai bên.
Tùy quy mô và điều kiện thời tiết. Một căn nhà phố 1 trệt 1 lầu thường mất khoảng 4 đến 6 tháng kể từ khi khởi công. Mốc thời gian cụ thể được đưa vào tiến độ đính kèm hợp đồng.
Liên hệ
Khảo sát và tư vấn không tính phí. Bạn chỉ cần cho biết vị trí và nhu cầu ban đầu.