Xây dựng ở Phú Quốc,biết trước chi phí.

Thiết kế và thi công trọn gói. Trước khi ký hợp đồng, bạn nhận bảng dự toán rõ từng hạng mục — không có khoản để dành phát sinh sau.

Tính thử chi phí xây dựng
10+Năm kinh nghiệm
200+Dự án hoàn thành
5 NămBảo hành công trình
  1. 1
    Khảo sát

    Chúng tôi đến xem thực tế, nghe nhu cầu, chốt ngân sách sơ bộ.

  2. 2
    Báo giá

    Có phối cảnh 3D để bạn duyệt, bảng giá từng hạng mục, ký hợp đồng rõ tiến độ.

  3. 3
    Thi công

    Phần thô rồi hoàn thiện, nghiệm thu từng công đoạn.

  4. 4
    Bàn giao

    Hồ sơ hoàn công, bảo hành 5 năm.

Dịch vụ mới · Trực 24/7 Bảo trì điện, nước, máy lạnh Cần là gọi, có thợ tới. Xem bảng giá 78 hạng mục › ›
Năng lựcBộ máy thi công cố định,
không gom thợ theo mùa⌄

Chúng tôi giữ bộ máy thường trực, chia theo phòng ban có người chịu trách nhiệm rõ ràng.

Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Hoàng An Phú Bấm vào ảnh để xem to hơn
  • Phòng thiết kế đủ ba bộ môn: kiến trúc, kết cấu, điện nước.
  • Có kỹ sư dự toán riêng — bóc khối lượng trước khi báo giá và theo dõi chi phí thực tế hằng tuần.
  • Ban chỉ huy công trường có chỉ huy trưởng và giám sát thường trực tại công trình.
  • Một giám sát kiêm cán bộ an toàn lao động, có chứng chỉ huấn luyện.
  • Mua vật tư theo quy trình ba báo giá, kế toán đối chiếu với dự toán.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban giám đốc 2 người · Kinh doanh & marketing 1 người · Phòng thiết kế – dự toán 4 người · Hành chính – tài chính – mua hàng 2 người · Ban chỉ huy công trường 4 người · Các tổ đội trực tiếp thi công theo công trình.
  • Ban chỉ huy công trường, kỹ sư thiết kế và dự toán là đội ngũ cố định của công ty. Chỉ nhân công phổ thông và một số thầu phụ chuyên môn (như cơ điện, nhôm kính) được huy động thêm theo quy mô từng công trình, dưới sự giám sát trực tiếp của ban chỉ huy.
Cam kếtĐúng giá, đúng tiến độ,
đúng vật tư như hợp đồng⌄

Không phải khẩu hiệu. Đây là các điều khoản bạn đọc được trên giấy trước khi ký.

  • Báo giá minh bạch — bảng dự toán rõ theo từng hạng mục, ghi rõ chủng loại và xuất xứ vật tư. Thay đổi vật tư hay phát sinh khối lượng đều phải có xác nhận của bạn bằng văn bản trước khi làm.
  • Đúng tiến độ hợp đồng — tiến độ chi tiết theo tuần được đính kèm hợp đồng. Chậm tiến độ do lỗi nhà thầu thì chịu phạt theo mức đã thỏa thuận.
  • Bảo hành dài hạn — bảo hành kết cấu và chống thấm theo thời hạn ghi trong hợp đồng. Chỉ huy trưởng phụ trách công trình cũng là người chịu trách nhiệm bảo hành công trình đó.
Bảo hànhGhi rõ từng hạng mục,
không nói miệng⌄

Ghi rõ trong hợp đồng, không nói miệng. Chỉ huy trưởng phụ trách công trình cũng là người chịu trách nhiệm bảo hành công trình đó.

  • 5 năm — kết cấu chịu lực: móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép.
  • 2 năm — chống thấm: nhà vệ sinh, sân thượng, ban công, tường ngoài.
  • 2 năm — điện nước âm tường: đường ống và dây dẫn đi ngầm trong tường, sàn.
  • 2 năm — sơn nước: sơn trong và ngoài nhà, bong tróc do lỗi thi công.
  • 12 tháng — phần hoàn thiện: ốp lát, trần thạch cao, cửa, lan can.
  • Theo hãng — thiết bị vệ sinh, đèn, máy lạnh, máy bơm.
  • Bảo hành gồm những gì: trong thời hạn trên, hư hỏng do lỗi thi công hoặc lỗi vật tư do chúng tôi cung cấp thì được sửa chữa không tính phí, kể cả tiền công lẫn vật tư thay thế.
  • Không thuộc phạm vi bảo hành: hư hỏng do thiên tai, do chủ nhà tự ý sửa chữa đục phá, do sử dụng sai công năng, hoặc hao mòn tự nhiên của vật tư.

Nhà bạn xây hết bao nhiêu?

m²
m²
Chi phí ước tính
1,08 – 1,32 tỷ
Gói trọn gói cơ bản · khoảng 160 m² xây dựng quy đổi.

Công cụ tính sẵn đến 1 trệt 4 lầu (5 tầng). Từ 6 tầng trở lên gọi để khảo sát và báo giá riêng.

Yêu cầu báo giá gói này

Trọn gói từ móng đến bàn giao ở được ngay. Vật tư hoàn thiện mức phổ thông theo bảng định mức đính kèm hợp đồng.

Nhà thầu làm và cấp vật tư
  • Toàn bộ hạng mục của gói Phần thô
  • Lợp ngói, diềm mái, máng xối, ống thoát nước mưa
  • Gạch ốp lát nền và tường theo định mức
  • Sơn nước trong và ngoài nhà
  • Cửa đi, cửa sổ theo định mức
  • Thiết bị vệ sinh, đèn, công tắc, ổ cắm theo định mức
  • Lan can, tay vịn cầu thang
  • Trần thạch cao phẳng
Chủ nhà cung cấp vật tư
  • Bồn nước, khách chọn vật tư vượt định mức thì bù phần chênh lệch
Chủ nhà cung cấp vật tư và nhân công
  • Máy nước nóng trực tiếp, thang máy, máy lạnh, máy bơm giếng, cửa kéo, tủ kệ bếp, đèn chùm trang trí, wifi, camera và các vật dụng nhà bếp như tủ bếp, bếp ga, máy hút khói, máy lọc nước
Luôn tính riêng, gói nào cũng vậy
  • Ép cọc hoặc khoan nhồi
  • San lấp mặt bằng
  • Phá dỡ công trình cũ
  • Thủ tục giấy phép xây dựng
  • Hàng rào, cổng, sân vườn
  • Hồ bơi, thang máy, điện ba pha, máy phát điện

Rủi ro cần biết: chủ nhà chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư mình mua và tiến độ giao hàng

Danh mục trên là khung chung. Nội dung chính thức theo bảng định mức vật tư đính kèm hợp đồng.

Dịch vụ xây dựng

Bấm vào từng mục để xem chi tiết

Công trình

Công trình đã thi công & thiết kế

Nhà phố (Anh Hùng)
Dương Đông, 2023›

← Vuốt ngang trong khung ảnh để xem tiếp · bấm vào ảnh để xem chi tiết

Kỹ thuật thi công

1. Kỹ thuật thi công móng

Phân loại: Móng đơn (đất cứng, nhà 1-2 tầng), Móng băng (đất trung bình-tốt, nhà phố 3-5 tầng/biệt thự), Móng bè (đất yếu/bùn/ngập nước, nhà có tầng hầm), Móng cọc (đất yếu/dốc/ven biển-sông, nhà tầng cao/tải trọng lớn) - chọn đúng loại theo địa chất, không áp dụng một kiểu cho mọi công trình.

Quy trình 6 bước: định vị tim móng bằng máy kinh vĩ/laser, đào đất đúng kích thước, để lại 10-15cm đất đáy sửa tay trước khi đổ bê tông lót; đổ bê tông lót dày 10cm làm sạch đáy, chống mất nước; gia công thép (con kê 3.5-5cm, thép cổ cột bẻ giò gà cắm sâu vào đài móng tối thiểu 30-40 lần đường kính thép); lắp cốp pha kín khít không bung khi đầm; đổ bê tông mác M250-M300 liên tục không ngắt quãng, đầm dùi kỹ góc đài; bảo dưỡng tưới ẩm liên tục 3-7 ngày đầu, phủ bạt tránh nắng nứt mặt.

Nguyên tắc an toàn bất di bất dịch: có nước ngầm phải bố trí hố thu bơm hút cạn liên tục khi đổ, tuyệt đối không đổ bê tông xuống hố đang ngập nước. Móng nông đặt sâu tối thiểu 0.6m so với mặt đất tự nhiên. Lệch tim cổ cột chỉ 2-3cm đã gây mô-men xoắn lệch tâm rất nguy hiểm cho toàn bộ khung nhà phía trên - bắt buộc kiểm tra tim trục bằng máy laser/dọi trước khi đổ.

2. Kỹ thuật thi công hầm phân (bể tự hoại)

Nguyên lý: hầm 3 ngăn phổ biến nhất - Ngăn chứa (1/2-2/3 dung tích, phân hủy sinh học yếm khí), Ngăn lắng (1/4, giữ tóc/kim loại/chất xơ không phân hủy được), Ngăn lọc/xả (1/4, lọc nước trước khi thoát ra ngoài). Gia đình 4-6 người cần thể tích tối thiểu 2.5-4m³.

Đáy hầm & đệm lót: Đào đất đúng kích thước thiết kế, gia cố đáy bằng một lớp bê tông lót M150 dày 5-10cm, bê tông cốt thép đáy và nắp M200-M250 dày 12-15cm để tránh sụt nứt đáy hầm.

Phương án xây tường hầm: Dùng gạch thẻ/gạch đặc nung chín tới, tránh gạch rỗng 4 lỗ dễ thấm rò rỉ. Tường xung quanh xây tường 20 (dày 200mm), tường ngăn giữa xây tường 10 hoặc tường 20. Vữa xây dùng mác cao M75-M100.

Phương án bê tông cốt thép toàn bộ: Dùng bê tông M250 trở lên (có phụ gia chống thấm B6/B8 hoặc Sika Latex). Đặt thép sàn, vách 2 lớp đúng khoảng cách thiết kế. Đặt mạch ngừng/băng cản nước (Waterstop) tại vị trí tiếp giáp giữa đáy và vách hầm.

Trát & chống thấm (khâu quan trọng nhất): Trát toàn bộ mặt trong hầm bằng vữa mác cao dày 1.5-2cm, miết kỹ góc hầm. Quét 2-3 lớp chống thấm (SikaTop Seal 107/Kova CT-11A) để ngăn nước bẩn rò rỉ ra ngoài và chống nước ngầm xâm nhập vào hầm.

Đường ống (quyết định 90% độ thông thoát): ống vào từ bồn cầu Ø114, dốc 2-3%/m, đặt cách mép trên nắp hầm 15-20cm. Ống thông giữa các ngăn đặt chìm dưới mặt nước 35-50cm để chỉ hút nước trong, tránh váng nổi và bùn đáy. Ống ra thấp hơn ống vào 10-15cm tránh trào ngược. Bắt buộc có ống thông hơi Ø27-42 đưa lên cao khỏi mái - thiếu bước này là lỗi thường gặp nhất, gây dội hơi hôi lên bồn cầu hoặc nguy cơ nổ hầm.

Lỗi cần tránh: không đấu chung thoát nước máy giặt/sàn vào hầm phân (xà phòng diệt vi sinh yếm khí, gây đầy hầm nhanh); không làm lớp lọc cho ngăn lọc (bùn mịn thoát ra gây tắc cống chung); hầm hở/rò rỉ làm phân khô đóng cục hoặc hôi thối ra môi trường xung quanh.

3. Kỹ thuật thi công đà kiềng

Đà kiềng có vai trò chịu tải trọng tường xây, đỡ chân tường chống giằng xé do nứt nền, và nối các cột thành một khung vững chắc. Đặt tại cao độ chân tường (bằng hoặc thấp hơn cốt nền +0.00 từ 5-10cm). Thép chủ dùng 4Ø16 đến 6Ø18, đai thép Ø6-Ø8 khoảng cách a100-a150, lớp bê tông bảo vệ dày 2.5-3cm. Lắp ván khuôn định hình hoặc xây gạch bao 2 bên, đổ bê tông mác M250, đầm dùi cẩn thận để tránh rỗ chân đà kiềng - lỗi rất dễ gặp nếu thi công vội.

4. Kỹ thuật thi công cột bê tông cốt thép

Định vị & nối thép: búng mực xác định tim cột trên sàn. Chiều dài đoạn nối thép tối thiểu 30-40 lần đường kính thép, nối lệch vị trí (sole) 50% số thanh trên một mặt cắt để tránh yếu đồng loạt.

Đai cột & con kê: mật độ đai dày a100 tại vùng chân và đầu cột (khoảng 1/6 chiều cao cột), vùng giữa thưa hơn a200. Con kê bê tông 2.5cm ở 4 mặt.

Lắp cốp pha & đổ bê tông: kiểm tra độ thẳng đứng bằng quả dọi hoặc máy laser theo 2 phương vuông góc trước và trong khi đổ. Khống chế chiều cao rơi tự do của bê tông dưới 1.5m (cao hơn phải dùng ống vòi voi), đầm dùi theo từng lớp dày 30-40cm.

5. Kỹ thuật thi công sàn bê tông

Cốp pha & giàn giáo: dùng hệ giàn giáo chống đứng, ván phủ phim, đảm bảo độ vồng thi công (tạo vồng giữa nhịp 3/1000 chiều dài nhịp).

Bố trí thép (2 lớp): lớp dưới chịu mô-men dương (đặt dưới), lớp trên (mũ) chịu mô-men âm - dùng con kê bê tông và chân chó thép để tách đúng khoảng cách 2 lớp thép khi đổ. Làm qua loa chỗ này rất dễ khiến sàn yếu hơn thiết kế.

Đổ bê tông & bảo dưỡng: đổ liên tục, đầm bàn kết hợp đầm dùi, cán phẳng bằng thước nhôm và máy xoa nền hoàn thiện. Tưới nước hoặc ngâm nước mặt sàn liên tục sau khi bê tông ráo mặt (3-7 ngày).

6. Kỹ thuật xây tường

Chuẩn bị: tưới ẩm gạch trước khi xây để gạch không hút nước của vữa gây "cháy" mất liên kết. Vệ sinh sàn, búng mực xác định tim/biên tường, thả dây lèo định vị độ thẳng đứng góc tường.

Nguyên tắc xây: ngang bằng - đứng thẳng - mặt phẳng; trùng mạch tuyệt đối không được xảy ra (mạch đứng hàng trên/dưới lệch tối thiểu 1/4 đến 1/2 chiều dài viên gạch). Mạch vữa ngang dày 10-15mm, đứng dày 8-12mm, miết đầy không để trống mạch (gây thấm nước, giảm chịu lực).

Liên kết cột - tường: khoan cắm thép neo Ø6 dài 40-50cm vào cột/vách bê tông, khoảng cách 50-60cm (mỗi 5-6 hàng gạch).

Kinh nghiệm thực tế Hoàng An Phú: chân tường phía ngoài ban công/sân thượng/khu vệ sinh đổ chân cơ bằng bê tông cao 15-20cm có thép D6; chân tường phía trong nhà xây gạch thẻ cao 3-4 viên rồi mới xây gạch ống bình thường. Hàng gạch cuối tiếp giáp đáy dầm/sàn được tưới đủ ẩm, trét hồ dầu mỏng, dán bằng vữa loãng, xây nghiêng góc 45-60 độ, miết đầy vữa để tránh nứt ngang giữa hàng gạch tiếp giáp.

7. Kỹ thuật trát tường

Tường xây xong phải chờ ít nhất 2-3 ngày cho khối xây ổn định mới tô. Tưới ẩm tường, đục bỏ vữa thừa trước khi trát.

Đóng lưới mắt cáo (bắt buộc): tại các vị trí tiếp giáp bê tông - tường gạch (cột-tường, dầm-tường) và tại các đường đục ống điện nước (lưới đè rộng mỗi bên vết cắt tối thiểu 5-10cm). Trét hồ dầu lên bê tông tạo nhám bám dính - bước nhiều nơi bỏ qua để rút ngắn thời gian, nhưng lại là nguyên nhân phổ biến gây nứt tường sau 1-2 năm sử dụng.

Thi công: gắn mốc trát cách nhau 1.5-1.8m, kiểm tra bằng quả dọi/máy laser. Lớp vữa tô tiêu chuẩn dày 1.5-2cm (dày hơn 2.5cm phải chia 2 lớp trát tránh xệ vữa). Chà xoa hoàn thiện khi vữa bắt đầu ráo mặt.

Bảo dưỡng & nghiệm thu: tưới nước liên tục ít nhất 2-3 ngày sau khi tô. Độ phẳng: thước 2-3m áp vào tường, khe hở không quá 3mm. Độ thẳng đứng lệch không quá 2mm/1m chiều cao. Gõ búa sau 7 ngày không có tiếng bộp.

8. Kỹ thuật ốp gạch tường

Định vị: dùng máy laser búng mực cao độ chân tường, lắp thanh nẹp gỗ/sắt đỡ hàng gạch ốp đầu tiên không bị sụt.

Trét keo: gạch khổ lớn nên dùng keo dán gạch thay hồ dầu truyền thống. Dùng bay răng cưa trét keo, kéo rãnh một chiều song song - không kéo ziczac hoặc chấm hồ dầu kiểu "bánh bao" (dễ gây bộp, đọng khí).

Căn chỉnh: gõ búa cao su từ trong ra ngoài cho keo dàn đều thoát khí. Chèn ke chữ thập (1.5-2mm) giữ mạch thẳng đều, dùng nêm cân bằng ép phẳng mặt gạch, kiểm tra liên tục bằng thước nivo/máy laser.

9. Kỹ thuật lát gạch nền

Cán nền: khu khô (phòng khách, phòng ngủ) cán phẳng 100%. Khu ướt (WC, ban công, sân thượng) cán dốc tối thiểu 1-2% về phía phễu thu sàn. Phủ lớp lót hồ dầu hoặc keo mỏng trước khi dán gạch.

Thi công: lát từ trong ra ngoài, từ góc vuông trước. Căng dây lèo vuông góc định hình hàng đầu tiên. Trét keo bằng bay răng cưa, đặt gạch và gõ búa cao su đều. Dùng ke cân bằng mặt sàn giữa các viên để tránh "gờ mép" giữa 2 viên kề nhau.

10. Chà ron (chít mạch) gạch

Vệ sinh: sau khi dán gạch 12-24 giờ, tháo nêm cân bằng, cạo sạch keo/vữa thừa lồi lên ở khe ron.

Chít mạch: trộn keo chít mạch (hoặc epoxy chống thấm), dùng bay cao su miết chặt vào khe mạch theo góc 45 độ.

Hoàn thiện: sau khi keo ráo mặt 20-30 phút, dùng mút bọt biển ẩm lau sạch keo thừa, lau khô lần cuối khi keo khô hoàn toàn.

Lưu ý quan trọng: không lát gạch khít nắp - gạch luôn có độ co giãn nhiệt, tối thiểu để mạch 1.5-2mm (gạch men/granite) hoặc 3-5mm (gạch ngoại thất/sân vườn) để tránh nở hoa, xô vỡ. Kiểm tra độ bộp sau 3-5 ngày bằng gõ búa nhẹ - tiếng kêu đanh rỗng quá 5% diện tích viên gạch thì bắt buộc tháo đục làm lại.

11. Kỹ thuật sơn nước

Chuẩn bị (quyết định 70% độ bền): tường tô xong phải khô tự nhiên 21-28 ngày, đo độ ẩm bề mặt dưới 16% mới tiến hành sơn. Tường cũ phải cạo bỏ hoàn toàn sơn cũ bong tróc, xử lý triệt để vết nứt/chống thấm trước khi sơn.

Quy trình 4 bước: (1) Trét bột ma tít 2 lớp - lớp 1 mỏng khô 2-4 giờ, lớp 2 sửa lồi lõm khô 24 giờ rồi xả nhám giấy 150-180, vệ sinh sạch bụi bột (bụi bột không sạch thì sơn bám vào bụi chứ không bám vào tường, gây bong tróc sau này). (2) Sơn lót chống kiềm 1 lớp, pha nước không quá 5-10%, khô tối thiểu 2 giờ - ngăn kiềm từ bê tông ăn mòn sơn phủ. (3-4) Sơn phủ hoàn thiện 2 lớp, mỗi lớp khô 2-3 giờ.

Lưu ý: chỉ pha nước sạch, không quá 10%. Lăn rulo theo chữ V/W trước rồi đè các đường song song phủ kín. Không thi công khi mưa hoặc độ ẩm không khí trên 85%, tránh nắng gắt trực tiếp. Sơn ngoại thất bắt buộc dùng hệ bột trét/lót/phủ chuyên dụng ngoài trời chịu tia UV.

12. Kỹ thuật chống thấm tường

Xử lý nứt: vết nứt chân chim nhỏ dùng sơn chống thấm co giãn phủ đè. Vết nứt lớn hơn 1mm cắt rãnh chữ V, trám keo Polyurethane (PU) chuyên dụng hoặc vữa dẻo chống nứt.

Tường mới ngoại thất: kiểm tra độ ẩm tường trát phải khô 14-21 ngày trước khi chống thấm. Cách 1: trộn hợp chất chống thấm gốc xi măng (Kova CT-11A/Sika Raintite) theo tỷ lệ nhà sản xuất, quét 2-3 lớp đan xen. Cách 2: lăn 1 lớp sơn lót chống kiềm + 2 lớp sơn chống thấm ngoại thất co giãn chuyên dụng.

Tường giáp ranh, khe hở giữa 2 nhà: khoảng hở nhỏ bơm keo bọt nở PU Foam làm đầy khe rồi phủ dán màng chống thấm Bitum/Butyl chống tia UV đè qua 2 bờ tường. Khoảng hở lớn lắp máng tôn thoát nước (úp tôn) chèn vào khe, bắn keo silicone/PU kẹp chặt để dẫn nước mưa thoát ra ngoài.

13. Kỹ thuật chống thấm sàn bê tông

Chuẩn bị bề mặt (80% thành bại): đục bỏ vữa thừa/bê tông yếu/bụi bẩn/dầu mỡ/rêu mốc, mài tạo nhám toàn bộ bề mặt, rửa sạch và tưới ẩm bảo hòa nước (không đọng nước) trước khi thi công.

Sân thượng & seno: vật liệu tối ưu là gốc Cement 2 thành phần hoặc Polyurethane (PU) co giãn cao. Xử lý cổ ống xuyên sàn bằng rãnh vát chữ V + thanh thủy trương + vữa tự chảy không co ngót. Bo góc chân tường và dán lưới thủy tinh chống nứt (dán ngay khi lớp lót còn ướt). Phủ chống thấm 2 lớp vuông góc nhau, độ dốc thu nước tối thiểu 1.5-2%. Thử nước 24-48 giờ trước khi cán vữa bảo vệ rồi mới lát gạch.

Máng xói: bê tông ưu tiên PU nguyên chất (đàn hồi co giãn 400%). Tôn/sắt: đánh sạch rỉ sét, dán băng bitum/butyl hoặc bắn keo PU sealant kín đầu đinh vít, phủ 2-3 lớp sơn chống thấm gốc Acrylic co giãn cho kim loại.

Lỗi cần tránh: quét vữa lên bề mặt quá khô gây mất nước nhanh, nứt bột, bong tróc. Bỏ qua đóng lưới thủy tinh góc chân tường (nơi dễ đứt gãy kết cấu nhất). Thi công quá dày trong 1 lần quét (nên 0.5-1mm/lớp).

14. Kỹ thuật làm mái tôn

Độ dốc mái tôn tiêu chuẩn tối thiểu 10-15% để thoát nước nhanh. Khoảng cách giữa các xà gồ kẽm hộp từ 70-90cm tùy độ dày tôn. Đặt tấm tôn theo chiều gió, chồng sóng tối thiểu 1.5 sóng. Bắn đinh vít chuyên dụng có gioăng cao su tại đỉnh sóng tôn (không bắn đáy sóng, tránh đọng nước gây rỉ). Lắp dải úp nóc, bắn keo silicone chống dột chuyên dụng tại các đầu đinh vít và vị trí giáp nối.

15. Kỹ thuật thi công hệ thống cấp thoát nước

Cấp nước: dùng ống PPR hàn nhiệt. Thử áp lực 8-10 bar trong 24 giờ không giảm áp trước khi che khuất.

Thoát nước: dùng ống uPVC (thoát cầu Ø114, thoát sàn Ø90). Độ dốc đường ống thoát ngang tối thiểu 2%.

Bẫy mùi & thông hơi: mọi phễu thu sàn, chậu rửa đều phải có con thỏ/bẫy nước chống mùi. Bắt buộc có ống thông hơi cho trục đứng thoát nước.

16. Kỹ thuật thi công điện âm tường

Cắt rãnh & đặt ống: dùng máy cắt tường theo đường búng mực thẳng đứng/ngang, đặt ống ruột gà hoặc ống cứng PVC. Độ sâu rãnh cắt sao cho ống chìm dưới mặt trát tối thiểu 1.5cm.

Đóng lưới chống nứt: bắt buộc đóng lưới mắt cáo phủ qua rãnh cắt điện trước khi trát vữa hoàn thiện - bỏ qua bước này là nguyên nhân phổ biến gây nứt tường sau vài năm.

Luồn dây: dây điện đi trong ống không chiếm quá 40-50% diện tích lòng ống. Phân màu dây chuẩn: Đỏ/Nâu là dây lửa, Xanh/Đen là dây nguội, Vàng-xanh là tiếp địa.

17. Kỹ thuật lắp đặt thiết bị vệ sinh

Bồn cầu: định vị tâm ống thoát cách tường tối thiểu 305mm. Dùng gioăng cao su/gioăng sáp chống hôi ôm sát cổ ống. Bắn silicone chân bồn cầu.

Lavabo & vòi nước: khoan vít nở treo chắc chắn, lắp vòi gắn dây cấp nước mềm, xi-phông thoát nước chít keo kín không rò rỉ.

Sen tắm & phụ kiện: khoảng cách 2 đầu cấp nước sen tắm nóng lạnh chuẩn 150mm. Dùng băng tan quấn chân sen, gắn cân bằng bằng nivo.

18. Kỹ thuật lắp đặt đèn & thiết bị điện

Công tắc & ổ cắm: cao độ ổ cắm chuẩn 30-40cm so với sàn, công tắc 1.2-1.3m. Đấu nối dây đúng cực, vặn chặt ốc cọc đấu tránh mô-ve đánh lửa.

Đèn âm trần: khoét lỗ trần thạch cao đúng kích thước đèn, dùng khóa nối dây điện an toàn, đẩy tai kẹp lò xo vuông góc lên trần.

Kiểm tra & vận hành: dùng đồng hồ đo vạn năng kiểm tra thông mạch, đo cách điện và thử tải Aptomat/RCD chống rò điện trước khi bàn giao.

19. Kỹ thuật thi công đi ống thoát nước âm nền

Độ dốc tiêu chuẩn: Đảm bảo độ dốc tối thiểu từ 1.5% - 2% (cho ống Ø90 - Ø114) để nước và chất thải di chuyển dễ dàng, không đọng bã.

Gối đỡ & Cố định: Lót cát mịn hoặc bê tông lót đáy rãnh trước khi rải ống. Đổ bê tông bảo vệ hoặc chèn cát kỹ trước khi lấp đất/cán nền để tránh ống bị võng hay vỡ khi đầm nền.

Kết nối & Phụ kiện: Sử dụng lơ (check/45°), Y, hoặc TY check thay vì co 90° vuông góc tại các điểm chuyển hướng để tránh nghẹt.

Thông hơi & Dọn dẹp: Bố trí hố ga ngắt mùi hoặc thỏ chắn rác/mùi tại các đầu thu. Đặt ống thông hơi riêng cho hệ thống hầm tự hoại và trục thoát chính.

20. Kỹ thuật thi công đi ống thoát nước nhà lầu

Đường ống đứng (Trục đứng): Sử dụng ống PVC chịu lực (độ dày C2 trở lên), cố định bằng cùm treo (đai ôm) chắc chắn vào dầm/cột bê tông với khoảng cách tối đa 1.5m - 2m/đai.

Đường ống nhánh (Treo trần tầng dưới): Thiết kế độ dốc tối thiểu 2% gom về trục chính. Lắp đặt đai treo xà gồ/ti treo Ø8–Ø10mm cố định chắc chắn dưới sàn bê tông.

Điểm kiểm tra: Bố trí Y kiểm tra (Cleanout) tại chân trục đứng và các điểm chuyển hướng lớn để thuận tiện thông rửa khi sự cố.

Chống thấm xuyên sàn: Bắt buộc đặt Coating/Thắt cổ ống (Sleeves) hoặc dán băng cản nước, rót vữa không co ngót (Grout) xung quanh lỗ mở sàn trước khi chống thấm.

21. Kỹ thuật thi công đi ống cấp nước nhà lầu

Vật liệu & Kết nối: Sử dụng ống PPR (hàn nhiệt) cho đường cấp nước nóng/lạnh hoặc ống PVC chất lượng cao. Kiểm tra kỹ nhiệt độ và thời gian gia nhiệt máy hàn để tránh bị bít lòng ống.

Trục cấp chính: Đi từ bồn mái/máy bơm xuống các tầng. Bố trí van khóa tổng cho từng tầng và van khóa riêng cho từng khu vệ sinh để dễ bảo trì.

Áp lực & Thử áp: Lắp đặt van giảm áp ở các tầng thấp nếu nhà cao trên 4 tầng để tránh bể ống/hỏng thiết bị. Thử áp lực thủy tĩnh (Thử áp) tối thiểu 8 - 10 bar trong vòng 24h trước khi tô trát hay cán nền che ống.

22. Kỹ thuật thi công đi đường điện nhà lầu

Sơ đồ & Phân tải: Phân chia đường dây theo từng khu vực và từng tải lớn (Máy lạnh, Bình nóng lạnh, Bếp từ đi dây riêng 2.5 - 4.0 mm²; Ổ cắm chính 2.5 mm²; Đèn 1.5 mm²).

Luồn dây & Ống bảo vệ: Toàn bộ dây điện phải luồn trong ống ghen cứng (PVC) hoặc ống ruột gà chống cháy. Tổng diện tích dây không quá 40% diện tích lòng ống để dễ rút/thay thế dây sau này.

Tủ điện tầng (DB): Đặt ở vị trí trung tâm, dễ thao tác. Bố trí Aptomat chống rò (ELCB/RCBO) cho từng khu vực ẩm ướt (nhà vệ sinh, bếp).

23. Kỹ thuật thi công đi ống đồng, ống nước thoát máy lạnh

Ống đồng: Sử dụng ống đồng đúng độ dày tiêu chuẩn (≥ 0.71 mm cho R32/R410A). Bọc cách nhiệt (bảo ôn Superlon/Armaflex) riêng biệt từng ống. Chiều dài ống từ 3m - 15m; nếu chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh > 5m phải làm bẫy dầu.

Ống thoát nước dán cách nhiệt: Dùng ống cứng PVC Ø21 - Ø27, đi độ dốc tối thiểu 1%. Bọc bảo ôn chống ngưng tụ nước đổ mồ hôi gạch/trần thạch cao.

Thử kín: Đục âm tường hoặc đi nổi xong phải thử nén Nitơ kiểm tra rò rỉ ống đồng và xả nước thử ống thoát trước khi tô trát.

24. Kỹ thuật thi công đi ống điện âm tường

Đục tường: Dùng máy cắt tường 2 lưỡi tạo rãnh thẳng đứng hoặc nằm ngang. Độ sâu rãnh đảm bảo cách mặt hoàn thiện tối thiểu 1.5 cm để tránh nứt vữa tô.

Gia cố chống nứt: Cố định ống ghen bằng kẹp/đinh bọ. Đóng lưới thép chống nứt (lưới mắt cáo) phủ rộng qua hai bên mép rãnh đục tối thiểu 5cm trước khi tô trát vữa.

Đế âm: Đặt chôn cân bằng bằng livo (thước thủy), độ sâu đế âm vuông góc và bằng với mép vữa trát hoàn thiện.

25. Kỹ thuật thi công đi ống nước âm tường

Rãnh đục: Cắt rãnh tường rộng hơn đường kính ống từ 2 - 3cm, không cắt vào kết cấu thép cột/dầm chịu lực.

Cố định & Chống nứt: Bắt kẹp ống giữ chặt. Dán/đóng lưới mắt cáo chống nứt màng trát tại các vị trí đi ống nước nóng/lạnh âm tường.

Đầu ra thiết bị: Đầu ren trong (Đầu chờ cấp nước) phải bắt vuông góc 90° so với mặt tường hoàn thiện, dùng thước Livo căn chỉnh độ cao và khoảng cách tâm (ví dụ: tâm sen tắm nóng lạnh chuẩn 15cm).

26. Kỹ thuật thi công đi ống điện trên trần

Ống đi trần bê tông: Sử dụng ống ghen cứng PVC, định vị bằng kẹp C định kỳ 0.8 - 1m/điểm.

Ống đi trần thạch cao: Đi gọn gàng thành tuyến trên ty treo hoặc xà gồ, sử dụng ống ruột gà chống cháy hoặc ống ghen cứng. Không thả tự do dây điện nằm đè trực tiếp lên tấm thạch cao hoặc khung xương thạch cao.

Hộp nối (Junction Box): Tại các điểm chia ngã phải dùng hộp chia ngã có nắp đậy để dễ kiểm tra, đấu nối an toàn bằng cút nối cách điện.

27. Kỹ thuật thi công lắp cửa nhôm kính

Đo đạc & Khung bao: Lắp khung bao sau khi đã tô trát ô tường hoàn thiện. Căn chỉnh khung bằng thước Livo và quả dọi, chèn đệm gỗ/nhựa chịu lực tại các vị trí bắt bọ.

Bắt vít định vị: Dùng tắc kê nở/vít inox chuyên dụng bắt trực tiếp vào tường gạch/bê tông (khoảng cách vít ≤ 600mm, cách góc 100 - 150mm).

Bơm keo & Lắp kính: Bơm keo Silicone chuyên dụng (như Apollo A500/A600) kín khít 4 mặt mép tiếp giáp giữa khung nhôm và tường để chống thấm nước mưa. Cân chỉnh bản lề, khóa, ron cao su EPDM đàn hồi tốt.

28. Kỹ thuật thi công trần thạch cao

Xác định cao độ: Dùng máy cân bằng Laser dọi cốt cao độ chuẩn quanh tường, đóng thanh V biên (Thanh viền tường) bằng đinh bê tông/tắc kê.

Khung xương chính: Khoảng cách ty treo: 0.8 - 1.0 m. Khoảng cách xương chính: 0.8 - 1.0 m. Khoảng cách xương phụ: 406 mm (cho tấm 1220 x 2440 mm). Căn chỉnh khung phẳng hoàn toàn trước khi bắn tấm.

Bắn tấm & Xử lý mối nối: Đặt tấm thạch cao vuông góc với xương phụ, bắn vít tự khoan khoảng cách 15 - 20 cm/vít (vít chìm nhẹ dưới bề mặt tấm 1mm, không làm rách lớp giấy). Chèn băng lưới thủy tinh tại các mối nối tấm, trét bột xử lý mối nối (Gyproc/Boral) 2–3 lớp mỏng trước khi xả nhám sơn nước.

Kiến thức

Góc Thực Địa Hoàng An Phú

Chụp ảnh lưu hồ sơ thi công cho mọi công trình.

← Vuốt ngang trong khung ảnh để xem tiếp

TRỰC 24/7 — CẦN LÀ GỌI

Bảo trì điện nước, máy lạnh: gọi là có thợ

Bảng giá dịch vụ

Bạn chọn khung giờ để biết giá
Bạn đang là khách lẻ hay đã có gói?
Lắp bóng đèn âm trần (downlight) — khoét lỗ, đấu nốiTrần thạch cao, trần gỗ
60.000đmỗi bộ
Thay bóng đèn âm trần (lỗ có sẵn)
30.000đmỗi bộ
Lắp đèn ốp trần / đèn tường
60.000đmỗi bộ
Lắp đèn tuýp LED
60.000đmỗi bộ
Lắp đèn thả trần, đèn chùmCần 2 người. Đèn nặng trên 10kg tính thêm
450.000đmỗi bộ
Lắp đèn LED dây hắt trầnTính theo mét dài, tối thiểu 5m
30.000đmỗi mét
Lắp đèn pha, đèn sân vườn ngoài trờiYêu cầu chống nước IP65 trở lên
90.000đmỗi bộ
Lắp quạt trầnPhải kiểm tra móc treo và kết cấu trần
300.000đmỗi bộ
Thay công tắc, ổ cắm âm tường
30.000đmỗi cái
Thay nguồn DC cho đèn led, bảng hiệu, tủ kệ...Đèn led bảng hiệu ngoài trời tính thêm hệ số trên cao
60.000đmỗi bộ
Kiểm tra thay nguồn AC cho đèn led dây
60.000đmỗi bộ
Lắp công tắc cảm ứng, công tắc thông minhCần dây trung tính tại vị trí công tắc
100.000đmỗi cái
Lắp đèn cảm biến chuyển động
115.000đmỗi bộ
Thay aptomat 1 pha (MCB)
65.000đmỗi cái
Thay aptomat tổng, MCCB 3 phaPhải cắt điện toàn nhà, hẹn giờ với khách
210.000đmỗi cái
Thay aptomat chống giật (RCBO)Khuyến nghị lắp cho khu vực ẩm ướt
100.000đmỗi cái
Lắp mới tủ điện dân dụng (đến 12 lộ)Chưa gồm dây và thiết bị đóng cắt
845.000đmỗi tủ
Kiểm tra, siết lại toàn bộ tủ điệnNên làm 6 tháng một lần. Chống chập do lỏng tiếp xúc
195.000đmỗi tủ
Thay khởi động từ, role nhiệt cho tủ bơm hoặc các hệ thống tủ động lực đơn giảnCần đấu đúng dây điều khiển và chỉnh dòng role nhiệt
160.000đmỗi bộ
Đo điện trở cách điện toàn hệ thốngCần máy đo chuyên dụng
420.000đmỗi lần
Dò tìm sự cố chập, rò điệnChưa gồm chi phí khắc phục. Thời gian có thể dài hơn
420.000đmỗi lần
Đi lại đường dây điện âm tườngGồm cắt tường và trám lại, chưa gồm sơn hoàn thiện
160.000đmỗi mét
Đi thêm ổ điện, công tắc cắt âm tườngGồm cắt tường, đi dây, chưa gồm trám và sơn lại
210.000đmỗi điểm
Đi thêm ổ điện, công tắc nổi trong ống gen
80.000đmỗi điểm
Đi dây nổi trong ống gen
50.000đmỗi mét
Lắp ổn áp
195.000đmỗi bộ
Đấu nối máy phát điện dự phòng, tủ ATSCần khảo sát trước. Giá thay đổi theo công suất
1.055.000đmỗi bộ
Thay, đấu nối công tắc cửa cuốn
200.000đmỗi bộ
Kiểm tra hệ thống tiếp địa, chống sétQuan trọng với nhà ở đảo, nên kiểm tra hằng năm
1.000.000đmỗi lần
Thay vòi lavabo, vòi bếp
75.000đmỗi cái
Thay sen tắm, sen cây
145.000đmỗi bộ
Lắp đặt bồn cầuChưa gồm keo và phụ kiện
290.000đmỗi cái
Lắp lavabo, chậu rửa
195.000đmỗi cái
Thông tắc bồn cầuTrường hợp dị vật cứng tính thêm
300.000đmỗi lần
Thông tắc thoát sàn, thoát lavabo
135.000đmỗi điểm
Thông tắc ống đứng thoát nướcCần máy thông chuyên dụng
635.000đmỗi lần
Dò tìm và xử lý rò rỉ ống nước âm tườngChưa gồm trám vá và sơn lại
530.000đmỗi lần
Thay đoạn ống nước hỏng (nổi)
80.000đmỗi mét
Lắp bộ lọc thô đầu nguồn (mã 1054 trở xuống)Mã cột lọc 1054 trở xuống
195.000đmỗi bộ
Lắp đặt máy lọc nước R.O tại vị trí ống cấp thoát nước có sẵnLắp tại vị trí đã có sẵn đường ống
195.000đmỗi bộ
Lắp máy bơm tăng áp
290.000đmỗi bộ
Thay, sửa bơm nước nổi trên mặt đất
195.000đmỗi bộ
Thay, sửa bơm nước thải trong hệ thống xử lý nước thải (có nắp kỹ thuật)Thao tác trong hầm kỹ thuật, cần mở nắp
315.000đmỗi bộ
Thay, sửa bơm nước lọc hồ bơi hoặc bơm hồ bơi
245.000đmỗi bộ
Vệ sinh bồn chứa nước (đến 2 khối)Bồn trên mái tính hệ số làm trên cao
390.000đmỗi bồn
Lắp phao điện, phao cơ bồn nước
145.000đmỗi bộ
Thay van khóa, van một chiều
60.000đmỗi cái
Lắp máy nước nóng điện (gián tiếp hoặc trực tiếp)Phải có aptomat chống giật riêng
245.000đmỗi bộ
Lắp máy nước nóng năng lượng mặt trời (đã đi sẵn đường ống PPR)Lắp trên mái, đường ống PPR đã có sẵn
420.000đmỗi bộ
Lắp, thay lõi lọc nước trong máy lọc nước R.O
120.000đmỗi bộ
Thay, lắp đặt, cài đặt hệ thống xả cặn tự động cho hệ thống lọc đầu nguồnCài đặt van xả cặn tự động theo thời gian
195.000đmỗi bộ
Xử lý thấm nhà vệ sinh (điểm nhỏ)Khảo sát trước. Diện rộng báo giá riêng
635.000đmỗi điểm
Vệ sinh máy lạnh treo tườngNên làm 3–6 tháng một lần
135.000đmỗi bộ
Vệ sinh máy lạnh âm trần, tủ đứng
245.000đmỗi bộ
Nạp gas máy lạnh R32 / R410AChưa gồm tiền gas
145.000đmỗi bộ
Kiểm tra, xử lý rò gas
315.000đmỗi lần
Lắp mới máy lạnh treo tường (đến 3m ống)Ống vượt 3m tính thêm theo mét
490.000đmỗi bộ
Tháo và di dời máy lạnhGồm thu hồi gas
390.000đmỗi bộ
Thay board mạch máy lạnhChưa gồm board
315.000đmỗi bộ
Thay quạt dàn lạnh, dàn nóng
315.000đmỗi bộ
Xử lý chảy nước dàn lạnhThường do tắc ống thoát nước ngưng
145.000đmỗi lần
Lắp quạt hút mùi, quạt thông gió
165.000đmỗi bộ
Lắp camera (gồm kéo dây đến 20m)Vượt 20m tính thêm theo mét dây
195.000đmỗi mắt
Vệ sinh, chỉnh góc camera
45.000đmỗi mắt
Thay, cài đặt đầu ghi hìnhGồm cài xem từ xa trên điện thoại
290.000đmỗi bộ
Lắp modem, bộ phát wifi, kéo dây mạng
165.000đmỗi điểm
Bấm đầu dây mạng, kiểm tra tín hiệu
30.000đmỗi đầu
Lắp chuông cửa có hình
290.000đmỗi bộ
Lắp đầu báo khói, báo nhiệt
115.000đmỗi cái
Kiểm tra hệ thống báo cháyBắt buộc với homestay và nhà hàng
530.000đmỗi lần
Thay đèn exit, đèn chiếu sáng sự cố
90.000đmỗi bộ
Kiểm tra, thay thế bình chữa cháyChưa gồm tiền nạp bình
45.000đmỗi bình
Khảo sát, lập hồ sơ hệ thống M&EMiễn phí khi ký hợp đồng bảo trì. Thu một lần
635.000đmỗi lần
Kiểm tra định kỳ toàn hệ thống (ngoài hợp đồng)Đã gồm trong gói hợp đồng bảo trì
780.000đmỗi lần
Tư vấn, báo giá cải tạo hệ thốngKhông thu phí
Miễn phí

Giá là tiền công mỗi đơn vị, chưa gồm vật tư (tính theo hóa đơn thực tế). Làm mặt tiền, phía ngoài nhà ở độ cao từ 5 mét trở lên tính thêm 10-30%.

Cách tính tiền

Tính theo việc, không tính theo giờ. Biết trước tiền khi gọi.

Tiền côngĐơn giá x số lượng
Theo bảng
Phí đi lại trong Dương ĐôngMỗi chuyến
50.000đ
Phí đi lại ngoài Dương ĐôngMỗi chuyến
150.000đ
Miễn phí đi lạiTiền công từ 1.000.000đ
0đ
Tối thiểu mỗi chuyếnĐã gồm phí đi lại
200.000đ
Làm nhiều việc một lần sẽ rẻ hơn Phí đi lại tính một lần cho cả chuyến. Thay một bóng đèn âm trần hết 200.000đ (mức tối thiểu mỗi chuyến), nhưng thay năm bóng chỉ 200.000đ, tính ra mỗi bóng còn 40.000đ. Anh chị gom các việc cần làm rồi gọi một lần là tiết kiệm nhất.
Khách có hợp đồng bảo trì được miễn phí đi lại mọi chuyến.

Chọn gói hợp đồng bảo trì

Phí thu hàng tháng, chốt chính thức sau khi khảo sát công trình. Cả ba gói đều được miễn phí đi lại toàn bộ, miễn phí khảo sát và lập sơ đồ nguyên lý điện nước lần đầu, miễn phí tư vấn thiết kế khi có nhu cầu phát sinh thêm hệ thống.

Gói cơ bản
900.000đ/ tháng

Tối đa 300m² sàn - 1 trệt 2 lầu (hoặc 5 phòng)

  • Vệ sinh máy lạnh 2 lần/năm, tối đa 5 máy/lần
  • Kiểm tra điều hòa thông gió, thăm gas 2 lần/năm, tối đa 5 máy(chưa gồm bơm gas)
  • Kiểm tra, thay đèn/công tắc/ổ cắm/phao bơm 4 tháng/lần, tối đa 5 thiết bị/lần(miễn phí công, chưa gồm giá thiết bị)
  • Kiểm tra cấp nước, xử lý rò rỉ, sục rửa bồn nước 3 lần/năm
  • Kiểm tra vệ sinh cơ bản hệ thống thoát nước 2 lần/năm
  • Giảm 10% tiền công sửa chữa ngoài định kỳ
  • Tiếp nhận từ 7h-22h, có mặt xử lý trong 24 giờ(thời gian xử lý công việc trong giờ hành chính)
  • Xử lý khẩn cấp 17h-22h(mất điện toàn nhà, chập cháy, ngập nước do sự cố), tối đa 1 lần/3 thángTrừ trường hợp thiên tai, giông bão khiến đường ngập nước hoặc không an toàn để di chuyển, nhưng vẫn đến muộn ạ
Đăng ký gói Cơ bản
Phổ biến nhất
1.400.000đ/ tháng

Tối đa 600m² sàn (hoặc 10 phòng)

  • Vệ sinh máy lạnh 2 lần/năm, tối đa 10 máy/lần
  • Kiểm tra điều hòa thông gió, thăm gas 2 lần/năm, tối đa 10 máy(chưa gồm bơm gas)
  • Kiểm tra, thay đèn/công tắc/ổ cắm/phao bơm 3 tháng/lần, tối đa 6 thiết bị/lần(miễn phí công, chưa gồm giá thiết bị)
  • Kiểm tra cấp nước, xử lý rò rỉ, sục rửa bồn nước 4 lần/năm
  • Kiểm tra vệ sinh cơ bản hệ thống thoát nước 2 lần/năm
  • Giảm 15% tiền công sửa chữa ngoài định kỳ
  • Tiếp nhận từ 7h-22h, có mặt xử lý trong 12 giờ(thời gian xử lý công việc không vượt quá 20h)
  • Xử lý khẩn cấp sau 20h đến 22h(mất điện toàn nhà, chập cháy, ngập nước do sự cố), tối đa 1 lần/2 thángTrừ trường hợp thiên tai, giông bão khiến đường ngập nước hoặc không an toàn để di chuyển, nhưng vẫn đến muộn ạ
Đăng ký gói Tiêu chuẩn
Gói ưu tiên
2.500.000đ/ tháng

Tối đa 1.200m² sàn (hoặc dưới 30 phòng)

  • Vệ sinh máy lạnh 2 lần/năm, tối đa 15 máy/lần
  • Kiểm tra điều hòa thông gió, thăm gas 2 lần/năm, tối đa 15 máy(chưa gồm bơm gas)
  • Kiểm tra, thay đèn/công tắc/ổ cắm/phao bơm 2 tháng/lần, tối đa 8 thiết bị/lần(miễn phí công, chưa gồm giá thiết bị)
  • Kiểm tra cấp nước, xử lý rò rỉ, sục rửa bồn nước 6 lần/năm
  • Kiểm tra vệ sinh cơ bản hệ thống thoát nước 2 lần/năm
  • Giảm 20% tiền công sửa chữa ngoài định kỳ
  • Tiếp nhận từ 7h-22h, có mặt xử lý trong 4 giờ(thời gian xử lý công việc không vượt quá 22h)
  • Xử lý khẩn cấp sau 22h đến 5h sáng(mất điện toàn nhà, chập cháy, ngập nước do sự cố), tối đa 1 lần/1 thángTrừ trường hợp thiên tai, giông bão khiến đường ngập nước hoặc không an toàn để di chuyển, nhưng vẫn đến muộn ạ
Đăng ký gói Ưu tiên

Mức phí trên là đề xuất ban đầu cho địa bàn Phú Quốc, sẽ được hai bên thống nhất trong hợp đồng sau khi khảo sát thực tế công trình. Công trình vượt quy mô nêu trên sẽ được báo giá riêng, không áp dụng theo mức phí cố định.

Không muốn ký hợp đồng? Vẫn có thể sửa chữa theo từng lần, báo giá trước khi làm, làm xong mới thu tiền. Nhắn Zalo khi cần sửa ›
Món bạn đã chọn
Tổng ước tính: 0đ
Chưa gồm vật tư. Ngoài Dương Đông phí đi lại 150.000đ.

Câu hỏi thường gặp

Những điều khách hay hỏi

Xây ở Phú Quốc có đắt hơn đất liền không?

Có. Phần lớn vật tư phải vận chuyển ra đảo nên đơn giá cao hơn đất liền. Mức chênh tùy loại vật tư và thời điểm. Khi khảo sát, chúng tôi báo giá theo đơn giá thực tế tại Phú Quốc chứ không lấy đơn giá đất liền rồi cộng thêm sau.

Tôi đã có bản vẽ rồi, có nhận thi công không?

Có. Chúng tôi nhận thi công theo bản vẽ của bạn. Trước khi báo giá, kỹ sư sẽ rà lại hồ sơ để phát hiện các điểm thiếu hoặc chưa khớp giữa kiến trúc, kết cấu và điện nước — đây là nguyên nhân phổ biến gây phát sinh ở giai đoạn thi công.

Thanh toán theo mấy đợt?

Chia theo giai đoạn thi công, thường là tạm ứng khi ký hợp đồng rồi thanh toán theo từng mốc nghiệm thu như xong móng, xong khung, xong hoàn thiện. Số đợt và tỷ lệ cụ thể ghi rõ trong hợp đồng, thống nhất trước khi ký.

Chi phí thiết kế có tính riêng không?

Nếu bạn giao cả thiết kế và thi công cho chúng tôi thì phí thiết kế được tính vào gói trọn gói. Nếu chỉ làm thiết kế thì tính phí riêng theo diện tích sàn.

Hợp đồng bảo trì điện nước tính phí thế nào?

Tính theo quy mô hệ thống và tần suất kiểm tra định kỳ, thu theo tháng hoặc theo quý. Chúng tôi khảo sát hệ thống hiện trạng trước rồi mới báo mức phí — khảo sát này không tính tiền. Vật tư thay thế tính riêng theo bảng giá đã thống nhất khi ký hợp đồng.

Chưa xây nhà với công ty thì có ký bảo trì được không?

Được. Với công trình do đơn vị khác thi công, kỹ sư sẽ khảo sát và lập lại hồ sơ hệ thống trước khi ký hợp đồng, vì không có bản vẽ thì mỗi lần sửa đều phải dò lại đường dây, mất thời gian của cả hai bên.

Bao lâu thì xây xong một căn nhà phố?

Tùy quy mô và điều kiện thời tiết. Một căn nhà phố 1 trệt 1 lầu thường mất khoảng 4 đến 6 tháng kể từ khi khởi công. Mốc thời gian cụ thể được đưa vào tiến độ đính kèm hợp đồng.

Liên hệ

Gọi một cuộc, chúng tôi đến khảo sát tận nơi

Khảo sát và tư vấn không tính phí. Bạn chỉ cần cho biết vị trí và nhu cầu ban đầu.

  • Địa chỉNguyễn Trung Trực,
    Khu phố Cây Thông Ngoài Cửa Dương, Đặc khu Phú Quốc
  • Giờ làm việcThứ Hai – Thứ Bảy, 7:30 – 17:30
Bản đồ đường tới Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Hoàng An Phú Xem công ty trên Google Maps
0778200999 Dịch vụ24/7 Chỉ đường